TRƯỜNG ĐẠI HỌC
BUÔN MA THUỘT

CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VÀ DỰ PHÒNG NHIỄM 2019 NOVEL CORONAVIRUS Ở TRẺ EM: TUYÊN BỐ ĐỒNG THUẬN CỦA CÁC CHUYÊN GIA

15/02/2020 0 0

Bản đồng thuận tóm tắt này dựa trên tài liệu của Uỷ ban Y tế Quốc gia Trung Quốc về Tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị viêm phổi do nhiễm coronavirus chủng mới (phiên bản thứ tư) và các chiến lược chẩn đoán, điều trị được đưa ra trước đó cho nhiễm virus ở trẻ em. Bản tuyên bố đồng thuận này tóm lược các chiến lược hiện tại trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng lây nhiễm 2019-nCoV ở trẻ em.

1. Chẩn đoán:

1.1. Ca nghi ngờ: có một yếu tố dịch tễ và hai biểu hiện lâm sàng:

DỊCH TỄ

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

Trẻ em có tiền sử đi lại hoặc cư trú tại thành phố Vũ Hán và các khu vực lân cận hoặc các khu vực khác có sự lây truyền cục bộ liên tục trong vòng 14.

Sốt, mệt mỏi, ho khan; một số bệnh nhi có thể chỉ sốt nhẹ hoặc không sốt;

Trẻ em có tiền sử tiếp xúc với bệnh nhân bị sốt hoặc có triệu chứng hô hấp có tiền sử tiếp xúc với bệnh nhân từ thành phố Vũ Hán và các khu vực lân cận, hoặc các khu vực khác có lây truyền cục bộ liên tục trong vòng 14

Không phát hiện được mầm bệnh nào khác có thể giải thích đầy đủ cho các biểu hiện lâm sàng.

Trẻ em có liên hệ đến cụm dịch hoặc tiếp xúc gần gũi với các trường hợp nhiễm 2019-nCoV;

Trong giai đoạn sớm của bệnh, số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm, hoặc số lượng tế bào lympho giảm;

Trẻ sơ sinh được sinh bởi các bà mẹ đã xác định bị nhiễm 2019-nCoV.

Có triệu chứng trên Xquang/CT ngực 

 

1.2. Ca xác định: Là các ca nghi ngờ và thoả mãn một điều kiện bất kì nào dưới đây:

• Lấy mẫu từ đường hô hấp hoặc mẫu máu xét nghiệm dương tính với axit nucleic 2019-nCoV sử dụng RT-PCR; 

• Giải trình tự gene của mẫu từ đường hô hấp hoặc mẫu máu rất tương đồng với trình tự 2019-nCoV đã biết

2. Điều trị

2.1. Cách ly

- Bệnh nhân nghi ngờ nên được cách ly trong một phòng đơn hoặc tự cách ly tại nhà 

- Các trường hợp đã xác định có thể cách ly trong cùng một khu vực. 

- Các trường hợp nghiêm trọng nên được đưa vào ICU càng sớm càng tốt.

2.2. Điều trị chung

Nghỉ ngơi tại giường; dinh dưỡng; duy trì cân bằng điện giải nước và cân bằng nội môi; theo dõi các dấu sinh tồn, đảm bảo hô hấp, kiểm tra máu và chức năng các cơ quan.

2.3. Điều trị triệu chứng

Hạ sốt: lau mát hoặc thuốc hạ sốt (ibuprofen uống, 5-10 mg/kg mỗi lần; acetaminophen uống, 10-15 mg/kg mỗi lần). Giữ trẻ em yên tĩnh và dùng thuốc an thần ngay lập tức khi xuất hiện co giật hoặc động kinh.

2.4. Liệu pháp oxy

Khi có hạ oxy máu, nên điều trị oxy hữu hiệu ngay lập tức bao gồm ống thở mũi và mặt nạ. Điều trị oxy lưu lượng cao qua thở mũi, và thở máy không xâm lấn hoặc xâm lấn nên được thực hiện khi cần thiết.

2.5. Thuốc kháng virus

Interferon-α: Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm sử dụng interferon-α trong điều trị viêm phế quản, viêm phổi do virus, nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính, bệnh tay chân miệng, SARS và các bệnh nhiễm virus khác ở trẻ em, cách sử dụng được khuyến nghị như sau:

Thở khí dung: Interferon-α 200.000-400.000 IU/kg hoặc 2-4 μg/kg trong 2 mL nước vô trùng, thở khí dung 2 lần/ngày trong vòng 5-7 ngày;

Xịt Interferon-α2b: Áp dụng cho những người có nguy cơ cao tiếp xúc gần gũi với bệnh nhân nghi ngờ nhiễm 2019-nCoV hoặc những người trong giai đoạn sớm với các triệu chứng đường hô hấp trên. Bệnh nhân nên sử dụng 1-2 nhát cho mỗi bên mũi, 8-10 nhát trên vòm họng, liều interferon-α2b mỗi lần phun/bơm là 8000 IU, mỗi 1-2 giờ một lần, 8-10 nhát/ngày trong 5-7 ngày.

Các thuốc kháng virus khác như Lopinavir / litonavir, Arbidol, oseltamivir và các loại thuốc chống cúm khác cho thấy hiệu quả và độ an toàn chưa rõ ràng

2.6. Thuốc khác

Glucocorticoid: có thể được sử dụng trong trường hợp hội chứngđáp ứng viêm toàn thân nặng nề. Dùng ngắn ngày (3-5 ngày) với liều methylprednisolone không vượt quá 1-2mg/kg/ngày

Immunoglobulin: có thể được dùng trong các trường hợp nghiêm trọng khi có chỉ định, nhưng hiệu quả của nó cần được đánh giá thêm.

2.7. Điều trị các ca bệnh nặng và nguy kịch 

Hỗ trợ hô hấp: Trẻ em đã qua thở máy không xâm lấn trong 2 giờ mà không cải thiện tình trạng, hoặc không thể thực hiện thông khí không xâm lấn, kèm theo tăng tiết khí quản, ho dữ dội hoặc mất ổn định huyết động, cần được thở máy xâm lấn ngay lập tức. Thông khí cơ học xâm lấn nên áp dụng chiến lược thông khí bảo vệ phổi ở thể tích khí lưu thông thấp để giảm tổn thương phổi do máy thở. Nếu cần thiết, có thể áp dụng thông khí tư thế nằm sấp, huy động phổi hoặc oxy hoá qua màng ngoài cơ thể (ECMO). 

Hỗ trợ tuần hoàn: Trên cơ sở hồi sức đảm bảo đủ dịch, cải thiện vi tuần hoàn, sử dụng thuốc vận mạch và theo dõi huyết động nếu cần thiết.

3. Tiêu chuẩn ngừng cách ly và xuất viện

Ca bệnh xác định được ngừng cách ly nếu đáp ứng tất cả các tiêu chí sau: 

1. Nhiệt độ cơ thể trở lại bình thường trong hơn 3 ngày; 

2. Các triệu chứng hô hấp cải thiện rõ ràng; 

3. Kết quả kiểm tra axit nucleic gây bệnh đường hô hấp âm tính trong hai lần liên tiếp (khoảng cách giữa 2 lần lấy mẫu ít nhất là 1 ngày). 

Ca bệnh nghi ngờ có thể được ngừng cách ly khi kết quả kiểm tra axit nucleic gây bệnh đường hô hấp âm tính hai lần liên tiếp (khoảng cách giữa 2 lần lấy mẫu ít nhất là 1 ngày).

4. Dự phòng

4.1. Kiểm soát nguồn lây nhiễm

Bệnh nhân bị nhiễm 2019-nCoV là nguồn lây nhiễm chính. Trẻ em bị nhiễm nCoV nên được cách ly tại nhà hoặc bệnh viện theo hướng dẫn của nhân viên y tế tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Thông khí phòng, vệ sinh và khử trùng cho các vật phẩm được sử dụng bởi trẻ. 

4.2. Chặn đường truyền

1. Ngăn ngừa lây truyền qua các giọt bắn hô hấp (droplets) và tiếp xúc: Che miệng và mũi bằng khăn ăn hoặc khăn vải khi ho hoặc hắt hơi. Rửa tay cho trẻ thường xuyên, hoặc dạy trẻ kỹ thuật rửa tay bảy bước. Cố gắng không chạm vào miệng, mũi hoặc mắt khi đã rửa tay kỹ sau khi trở về từ nơi công cộng, sau khi che miệng khi ho, trước khi ăn hoặc sau khi đi vệ sinh; thường xuyên khử trùng đồ chơi bằng cách làm nóng ở 56°C trong 30 phút, cồn 75% hoặc chất khử trùng có chứa clo và tia cực tím. 

2. Giảm tiếp xúc với tác nhân lây nhiễm: Tránh giao thông công cộng tại các vùng dịch tễ, và đeo khẩu trang khi đến những nơi đông người hoặc thông gió kém; tránh chạm vào hoặc ăn thịt động vật hoang dã và đi chợ bán động vật sống. 

3. Theo dõi sức khỏe trẻ em: Trẻ em có tiền sử tiếp xúc gần gũi với bệnh nhân nhiễm trùng cần được theo dõi nhiệt độ cơ thể và các biểu hiện lâm sàng thường xuyên. Khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ ngờ, nên đưa trẻ đến một bệnh viện đã được chỉ định để sàng lọc. Trẻ sơ sinh được sinh ra bởi các bà mẹ bị nhiễm bệnh phải được xét nghiệm mầm bệnh và cách ly trong một phòng bệnh hoặc tại nhà tuỳ theo điều kiện y tế.

4.3. Tăng cường miễn dịch

Ăn uống điều độ, giữ sức khỏe răng miệng, tập thể dục đầy đủ, nghỉ ngơi thường xuyên, tránh mệt mỏi quá mức và tăng cường miễn dịch là những biện pháp mạnh mẽ để ngăn ngừa nhiễm trùng, cũng như duy trì sự ổn định về cảm xúc và sức khỏe tinh thần.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Theo Shen, K., Yang, Y., Wang, T. et al. 2020. “Diagnosis, treatment, and prevention of 2019 novel coronavirus infection in children: experts’ consensus statement”. World J Pediatr. https://doi.org/10.1007/s12519-020-00343-7